Trang chủ / Phương pháp và nguồn

Phương pháp tính và nguồn dữ liệu

Cập nhật 19/10/2026. Trang này phân biệt dữ liệu lịch thiên văn và các chỉ báo thuộc thực hành chọn ngày truyền thống.

1. Lịch âm Việt Nam UTC+7

Dùng Astronomy Engine 2.1.19, giấy phép MIT, để tìm thời điểm sóc và hoàng kinh Mặt Trời. Ngày bắt đầu tháng là ngày dân sự UTC+7 chứa sóc; tháng 11 chứa Đông chí. Nếu giữa hai tháng 11 có 13 tháng, tháng đầu sau tháng 11 không có trung khí là tháng nhuận. Hỗ trợ 01/01/2000–31/12/2099, dùng UTC+7 cố định, không phục dựng lịch lịch sử.

Tiết khí, tháng dùng để xét trực, thần sát và hoàng đạo được xác định lúc 12:00 UTC+7 của ngày tra cứu. Ngày giao tiết có thể khác các lịch chốt vào 00:00 hoặc dùng tháng âm. Can chi tháng hiển thị ở tờ lịch là theo tháng âm; tháng dùng trong bộ quy tắc được ghi riêng theo tiết khí.

2. Chỉ báo truyền thống và giới hạn

Tham chiếu Hiệp kỷ biện phương thư, quyển 11 — Dụng sự để xác định việc nào thuận/kỵ với chỉ báo nào. Quyển 4–8 giải thích cách xác định các chỉ báo. Nội dung cổ điển và phương pháp luận không phải bằng chứng dự báo kết quả thực tế.

Phạm vi TXN-2.0: website tính các chỉ báo trong bảng dưới đây, đối chiếu theo từng mục công việc. Chưa tái hiện toàn bộ thần sát, phép giải trừ và điều kiện phối hợp trong sách. “Có căn cứ thuận” nghĩa là có yếu tố thuận và chưa thấy điều kỵ trong phần đã triển khai, không có nghĩa mọi phương pháp đều đánh giá ngày đó tốt. Không coi yếu tố chưa xét là bằng không hoặc đã được hóa giải.

Hoàng đạo/hắc đạo chỉ là nhãn riêng của ngày, không tự được cộng vào kết quả từng việc. Có điều kỵ thì hiện “Có điều kỵ cần cân nhắc”; chỉ có thuận thì hiện “Có căn cứ thuận”; không có chỉ báo nổi bật thì giữ trung tính. Các chỉ báo cùng gốc được gộp trước khi chấm sao.

3. Đối chiếu năm sinh

Trường năm sinh yêu cầu năm âm lịch. Người sinh trước Tết cần xác định năm âm tương ứng. Website so nạp âm và chi năm với ngày theo lục hợp, tam hợp, lục xung và lục hại; ghi rõ từng quan hệ. Không luận đủ tứ trụ, không kết luận hòa hợp hôn nhân và không dự đoán tai nạn hay tài lộc.

4. Áp dụng cho nhu cầu hiện đại

Mua xe: ánh xạ về Lập khoán/Giao dịch, tức việc ký mua, thanh toán hoặc giao nhận; không tuyên bố sách có mục ô tô. Đăng ký kết hôn: áp dụng mục Kết hôn nhân. Nhập trạch: đối chiếu Ban di/Di tỉ, chưa xét hướng nhà. Cầu tài: đối chiếu Nạp tài, không phải dự báo lợi nhuận. Cầu sức khỏe: dùng phần cầu phúc/cầu an, không chọn thời điểm khám chữa bệnh.

Nhị thập bát tú và hệ ngày xuất hành như “Bạch Hổ Đầu” chưa được dùng trong TXN-2.0 vì chưa hoàn tất đối chiếu cách tính. Nội dung cố định của bản thiết kế trước đã được gỡ. Làm việc thiện không bị đánh giá là cần tránh theo ngày.

5. Danh mục công thức đang tính

Chỉ báoCách xác địnhNguồn
Thông tin căn cứ thuận và điều cần cân nhắc được trình bày tại mỗi ngày.

6. Kiểm chứng lịch

Các mốc Tết 2023–2026 đã đối chiếu với thông tin ngày âm/dương trong bản tin của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Kiểm tra thêm tháng nhuận 2023, 2025, 2033; độ dài và tính liên tục của tất cả tháng trong phạm vi 2000–2099. Các kiểm tra phần mềm không thay thế khảo chứng toàn bộ trường phái xem ngày.

7. Dữ liệu cá nhân và ngày đã lưu

Năm sinh được gửi đến máy chủ để tính đánh giá, không đưa vào URL và không lưu vào cơ sở dữ liệu ứng dụng. Ngày đã lưu được giữ trong localStorage của thiết bị, có thể bỏ lưu ngay tại danh sách. Website tải phông Google Fonts; hosting và bên cung cấp phông vẫn nhận các yêu cầu truy cập tương ứng.

Về lịch ngày hôm nay · Xem ngày mua xe · Xem ngày cưới hỏi